Thăm dò ý kiến

Bạn muốn du học quốc gia nào nhất?

Biểu quyếtXem kết quả

Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 9 - Giáo trình Minano Nihongo

16-02-2011 | 01:08:27


I. TỪ VỰNG わかります : hiểu あります : có (đồ vật) すきな : thích きらいな : ghét

じょうずな <jouzuna>: .....giỏi
へたな <hetana> : ......dở
りょうり <ryouri> : việc nấu nướng thức ăn
のみもの <nomimono> : thức uống
スポーツ <SUPO-TSU> : thể thao
やきゅう <yakyuu> : dã cầu
ダンス <DANSU> : khiêu vũ
おんがく <ongaku> : âm nhạc
うた <uta> : bài hát
クラシック <KURASHIKKU> : nhạc cổ điển
ジャズ <JAZU> : nhạc jazz
コンサート <KONSA-TO> : buổi hòa nhạc
カラオケ <KARAOKE> : karaoke
かぶき <kabuki> : nhạc kabuki của Nhật
え <e> : tranh
じ <ji> : chữ
かんじ <kanji> : chữ Hán
ひらがな <hiragana> : Chữ Hiragana
かたかな <katakana> : chữ Katakana
ローマじ <RO-MAji> : chữ romaji
こまかいおかね <komakaiokane> : tiền lẻ
チケット <CHIKETTO> : vé
じかん <jikan> : thời gian
ようじ <youji> : việc riêng
やくそく <yakusoku> : hẹn
ごしゅじん <goshujin> : chồng (của người khác)
おっと / しゅじん <otto / shujin> : chồng (của mình)
おくさん <okusan> : vợ (của người khác)
つま / かない <tsuma / kanai> : vợ (của mình)
こども <kodomo> : trẻ con
よく (わかります) <yoku (wakarimasu)> : (hiểu) rõ
だいがく <daigaku> : đại học
たくさん <takusan> : nhiều
すこし <sukoshi> : một chút
ぜんぜん~ない <zenzen~nai> : hoàn toàn~không
だいたい <daitai> : đại khái
はやく (かえります) <hayaku (kaerimasu)> : (về) sớm
はやく <hayaku> : nhanh
~から <~kara> : ~vì, do
どうして <doushite> : tại sao
ざんねんですね <zannen desu ne> : đáng tiếc thật
もしもし <moshimoshi> : alo
いっしょに~いかがですか <ishshoni~ikaga desu ka> cùng...có được không?
(~は) ちょっと..... <(~wa) chotto......> : thì...(ngụ ý không được)
だめですか <dame desu ka> : không được phải không ?
またこんどおねがいします <matakondo onegaishimasu> : hẹn kỳ sau


II. NGỮ PHÁP - MẪU CÂU


*Ngữ pháp - Mẫu câu 1:

Ngữ pháp:
もの + が + あります
<mono (đồ vật)> + <ga> + (tính chất) <arimasu> : có cái gì đó...
もの + が + ありません
<mono (đồ vật)> + <ga> + (tính chất) <arimasen>: không có cái gì đó...

Mẫu câu:
~は + もの + が + ありますか
<~wa> + <mono (đồ vật)> + <ga> + <arimasu ka> : ai đó có cái gì đó không ?
Ví dụ:
Lan ちゃん は にほんご の じしょ が あります か
<Lan chan wa nihongo no jisho ga arimasu ka>
(Lan có từ điển tiếng Nhật không?)
はい、にほんご の じしょ が あります
<hai, nihongo no jisho ga arimasu>
(Vâng, tôi có từ điển tiếng Nhật)
Quốc くん は じてんしゃ が あります か
<Quốc kun wa jitensha ga arimasu ka>
(Quốc có xe đạp không?)
いいえ、じてんしゃ が ありません
<iie, jitensha ga arimasen>
(Không, tôi không có xe đạp)


*Ngữ pháp - Mẫu câu 2:

Ngữ pháp:
Danh từ + が + わかります
Danh từ + <ga> + (tính chất) <wakarimasu> : hiểu vấn đề gì đó...
Danh từ + が + わかりません
Danh từ + <ga> + (tính chất) <wakarimasen>: không hiểu vấn đề gì đó...

Mẫu câu:
~は + danh từ + が + わかりますか
<~wa> + danh từ + <ga> +<wakarimasu ka> : ai đó có hiểu cái vấn đề nào đó không ?
Ví dụ:
Bảo くん は にほんご が わかりますか
<Bảo kun wa nihongo ga wakarimasu ka>
(Bảo có hiểu tiếng Nhật không ?)
はい、わたし は にほんご が すこし わかります
<hai, watashi wa nihongo ga sukoshi wakarimasu>
(Vâng, tôi hiểu chút chút>
Quốc くん は かんこくご が わかります か
<Quốc kun wa kankokugo ga wakarimasu ka>
(Quốc có hiểu tiếng Hàn Quốc không ?)
いいえ、わたし は かんこくご が ぜんぜん わかりません
<iie, watashi wa kankokugo ga zenzen wakarimasen>
(Không, tôi hoàn toàn không hiểu)


*Ngữ pháp - Mẫu câu 3:

Ngữ pháp:
Danh từ + が    +       すき      +    です
Danh từ + <ga> + (tính chất) <suki> + <desu> : thích cái gì đó...
Danh từ + が    +        きらい    +    です
Danh từ + <ga> + (tính chất) <kirai> +<desu> : ghét cái gì đó...

Mẫu câu:
~は + danh từ +が + すき + です か
<~wa> + danh từ + <ga> + <suki> + <desu ka> : ai đó có thích cái gì đó hay không ?
~は + danh từ + が + きらい + です か
<~wa> + danh từ + <ga> + <kirai> + <desu ka> : ai đó có ghét cái gì đó không ?
Ví dụ:
Long くん は にほんご が すき です か
<Long kun wa nihongo ga suki desu ka>
(Long có thích tiếng Nhật không ?)
はい、わたし は にほんご が とても すき です
<hai, watashi wa nihongo ga totemo suki desu>
(Vâng, tôi rất thích tiếng Nhật)
A さん は カラオケ が すき です か
<A san wa KARAOKE ga suki desu ka>
(A có thích karaoke không ?)
いいえ、わたし は カラオケ が あまり すき じゃ ありません
<iie, watashi wa KARAOKE ga amari suki ja arimasen>
(Không, tôi không thích karaoke lắm)

Chú ý: Các bạn nên hạn chế dùng きらい<kirai> vì từ đó khá nhạy cảm với người Nhật, nếu các bạn chỉ hơi không thích thì nên dùng phủ định của すき<suki> là すきじゃありません<suki ja arimasen> cộng với あまり<amari> để giảm mức độ của câu nói , trừ khi mình quá ghét thứ đó.


*Ngữ pháp - Mẫu câu 4:

Ngữ pháp:
Danh từ + が + じょうず + です
Danh từ + <ga> + (tính chất) <jouzu> + <desu> : giỏi cái gì đó...
Danh từ + が + へた + です
Danh từ + <ga> + (tính chất) <heta> + <desu> : dở cái gì đó...

Mẫu câu:
~は + danh từ + が + じょうず + です か
<~wa> + danh từ + <ga> + <jouzu> + <desu ka> : ai đó có giỏi về cái gì đó không ?
~は + danh từ + が + へた + です か
<~wa> + danh từ + <ga> + <heta> + <desu ka> : ai đó có dở về cái gì đó không ?
Ví dụ:
B さん は にほんご が じょう ずです か
<B san wa nihongo ga jouzu desu ka>
(B có giỏi tiếng Nhật không ?)
いいえ、B さん は にほんご が あまり じょうず じゃ ありません
<iie, B san wa nihongo ga amari jouzu ja arimasen>
(Không, B không giỏi tiếng Nhật lắm)
A さん は スポーツ が じょうず です か
<A san wa SUPO-TSU ga jouzu desu ka>
(A có giỏi thể thao không ?)
はい、A さん は スポーツ が とても じょうず です
<hai, A san wa SUPO-TSU ga totemo jouzu desu>
(Vâng, anh A rất giỏi thể thao)
Chú ý: tương tự như trên, các bạn cũng nên tránh dùng へた<heta> vì nó có thể gây mích lòng người khác đấy. Chỉ nên dùng phủ định của じょうず<jouzu> cộng với あまり<amari> là あまりじょうずじゃありません<amari jouzu ja arimasen> trừ khi người đó quá dở.


*Ngữ pháp - Mẫu câu 5:

Câu hỏi tại sao: どうして~か<doushite~ka>
Câu trả lời bởi vì:~から<~kara>
Ví dụ:
けさ A さん は がっこう へ いきません でし た
<kesa A san wa gakkou e ikimasen deshi ta>
(Sáng nay A không đến trường)
Buổi tối, B sang nhà hỏi A :
B: どうして けさ がっこう へ いきません でし た か
B:<doushite kesa gakkou e ikimasen deshi ta ka><Tại sao sáng nay bạn không đến trường?>
A: わたし は げんき じゃ ありません でし た から
A:<watashi wa genki ja arimasen deshi ta kara>
(Bởi vì tôi không khỏe)


*Ngữ pháp - Mẫu câu 6:

Vì lí do gì nên làm cái gì đó.
~から,   ~は  + danh từ を + Vます
<~kara>, <~wa> + danh từ + <wo> + <Vmasu>
Ví dụ:
わたし は にほんご の ほん が ありません から
<watashi wa nihongo no hon ga arimasen kara>
(Bởi vì tôi không có sách tiếng Nhật>
わたし は にほんご の ほん を かいます
<watashi wa nihongo no hon wo kaimasu>
(Nên tôi mua sách tiếng Nhật)
わたし は おかね が たくさん あります から
<watashi wa okane ga takusan arimasu kara>
(Bởi vì tôi có nhiều tiền)
わたし は くるま を かいます
<watashi wa kuruma wo kaimasu>
(Nên tôi mua xe hơi)


*Ngữ pháp - Mẫu câu 7:

Chủ ngữ + どんな + danh từ chung + が + じょうず / すき + です か
Chủ ngữ + <donna> + danh từ chung + <ga> + <jouzu>/<suki> + <desu ka> : Ai đó có giỏi/thích về một loại của một lĩnh vực nào đó.
Ví dụ:
A さん は どんな スポーツ が すき / じょうず です か
<A san wa donna SUPO-TSU ga suki / jouzu desu ka>
(Anh A thích/giỏi loại thể thao nào ?)
わたし は サッカー が すき / じょうず です
<watashi wa SAKKA- ga suki / jouzu desu>
(Tôi thích/giỏi bóng đá)

Các tin khác

Du hoc Nhat BanHotel in Sapa

Hỗ trợ trực tuyến du học

Phạm Ngọc Hoàn - Hà Nội
0972 096 096

Phạm Trung Thuận - Hà Nội
0964 03 03 03

Nguyễn Thị Phương - Hà Nội
0964 30 30 30

Nguyễn Thanh Hòa - Hải Phòng
0987 932 932

Online

Visit : 6.104.122
Online : 11

Tag link share: Du học hàn quốc - Du học đài loan - Du học nhật bản - du hoc ireland - du an harbor city - du học đài loan
bếp công nghiệp
thiết bị bếp nhà hàng

ejuice

cách trị táo bón cho trẻ sơ sinh

vinhomes metropolis liễu giai

căn hộ rivera park sài gòn

du hoc ireland

vape shop

dịch thuật tiếng việt sang tiếng anh

kèo bóng đá

in tờ rơi giá rẻ hà nội

vaobong