Giới thiệu một số thông tin cơ bản về du học Hàn Quốc
Sau đây OSC xin giới thiệu số số thông tin cơ bản về Du Học Hàn Quốc của ba trường Đại Học và Cao Đẳng sau:
1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DAEGU
2. TRƯỜNG CAO ĐẲNG KIMPO
3. TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT ANYANG

1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DAEGU
Thành phố DAEGU nằm ở phía Đông Nam của Hàn Quốc, cách thủ đô SEOUL 300km và cách BUSAN 120km. Thành lập năm 1956 được coi là trường đại học đầu tiên đào tạo bậc đại học ở Hàn quốcNhờ hệ thống đường cao tốc và xe lửa thuận tiện DAEGU trở thành đầu mút giao thông quan trọng, điểm nối với các thành phố lớn trên lãnh thổ Hàn Quốc.
Trường có 2 cơ sở:
1. Cơ sở nằm tại khu trung tâm thương mại TP. DAEGU
2. Cơ sở chính toạ lạc tại thành phố GYEONGSAN, cách Daegu 50 phút đi xe buýt. Trường có tổng diện tích 330.000 ha.
CHƯƠNG TRÌNH HỌC CỦA TRƯỜNG
1. KHÓA HỌC TIẾNG HÀN QUỐC tại Học viện nghiên cứu ngôn ngữ quốc tế (DIA) của trường Đại học DAEGU
Có 6 cấp độ: từ 1 đến 6
Một năm học tiếng Hàn có 4 kì chính khoá và 2 kì ngắn hạn (Kì mùa đông và kì mùa hè)
Khai giảng: Tháng 3, 6, 9, 12
Học phí/1 kì: (Tỉ giá quy đổi: 1 USD ≈ 1200 won)
| Phí ghi danh | 50.000 won | ≈ 42 USD-có thể thay đổi |
| Kì chính khoá | 700.000 won | ≈ 583 USD – có thể thay đổi |
| Kì ngắn hạn | 375.000 won | ≈ 310 USD – có thể thay đổi |
2. CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC (4 năm) VÀ CHUYỂN TIẾP ĐẠI HỌC (2 năm)
Yêu cầu
-Học sinh tốt nghiệp PTTH
-Học bạ trên 6,0
Thời gian nhập học: Tháng 3 và tháng 8. Một năm có 2 kì học.
Các ngành học:
- Khối Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh; Khoa học xã hội nhân Văn; Sư phạm (các môn xã hội), Khối xã hội; Luật…
- Khối khoa học tự nhiên, Sư phạm (các môn tự nhiên),Khoa học sức khỏe, Môi trường…
- Khối Kỹ thuật, công nghệ…
- Khối Nghệ thuật và Thiết kế…
- Khối sư phạm (chỉ riêng ngành sư phạm Toán)
- Khối giáo dục (Địa lý, Giáo dục đặc biệt bậc tiểu học, trung học cơ sở, …)
Học phí
| Lệ phí nhập học | 517.000 won | ≈ 430 USD | |
| Học phí kì I: | Khối Kinh Tế | 2.282.000 won | ≈ 1900 USD |
| Khối khoa học | 2.934.000 won | ≈ 2445 USD | |
| Khối kỹ thuật | 3.258.000 won | ≈ 2715 USD | |
| KhốiNghệ thuật | 3.366.000 won | ≈ 2800 USD | |
| Khối sư phạm | 2.715.000 won | ≈ 2260 USD | |
| Khối giáo dục | 2.500.000 won | ≈ 2080 USD | |
ØChương trình chuyển tiếp
-Sinh viên có bằng cao đẳng hoặc hoàn thành 2 năm học đại học chuyên ngành liên quan có thể chuyển tiếp sang học năm thứ 3 tại trường đại học Daegu
-Yêu cầu: Bảng điểm khá, Đạt trình độ tiếng Hàn cấp độ 6
3. CHƯƠNG TRÌNH THẠC SỸ:
- Yêu cầu: tốt nghiệp đại học hệ 4 năm (cử nhân) chuyên ngành liên quan
-Trình độ tiếng Hàn cấp độ 6 của trường
-Khai giảng: Đầu tháng 3 và cuối tháng 8
·Học phí
| Phí nhập học | 573.000 won | ≈ 480 USD | |
| Học phí Kì I: | Khoa học xã hội và nhân văn | 2.637.000won | ≈ 2200 USD |
|
Khoa học tự nhiên Giáo dục thể chất |
3.427.000won | ≈2900 USD | |
| Kỹ thuật | 3.823.000won | ≈ 3200 USD | |
| Nghệ thuật,thiết kế, thời trang, trang trí nội thất… | 3.955.000won | ≈ 3300 USD | |
Ở KÝ TÚC XÁ
Sinh viên năm đầu tiên bắt buộc phải ở trong Kí túc xá. Các phòng đều được trang bị giường ngủ, đệm, bàn ghế, tủ quần áo, quạt điện, lò sưởi và điện thoại. Sinh viên phải trả tiền điện thoại nếu dùng.
- CHI PHÍ :khoảng1.200.000won≈1000 USD/năm
Ăn, uống, đi lại và các chi tiêu cá nhân khác: khoảng 150 USD/tháng.
2. TRƯỜNG CAO ĐẲNG KIMPO
Trường Cao đẳng Kimpo nằm tại thành phố Gimpo, tỉnh Geonggi cách thủ đô Seoul 40 km, được thành lập năm 1996.. Trường được trang bị các phương tiện hiện đại với khu giảng đường khang trang, hệ thống thư viện, phòng vi tính luôn mở cửa phục vụ sinh viên. Trường đã tạo được danh tiếng tốt trong nền giáo dục khắt khe của Hàn Quốc.
CHƯƠNG TRÌNH HỌC
1. Chương trình học tiếng Hàn
Thời gian nhập học: 1 năm có 4 kì. Khai giảng vào các tháng 3,6,9,12.
Học phí 1 kì: 950.000 won ≈ 790 USD
2. Chương trình cao đẳng
Trường giảng dạy các khoá học chính gồm:
-Kỹ thuật: Điện, Điện tử, Khoa học máy tính, Môi trường và xây dựng dân dụng.
-Kinh tế và Xã hội:Quản trị kinh doanh, Kế toán, Quản trị hệ thống thông tin, Quản trị du lịch,Tiếng Anh thương mại, Xuất bản điện tử.
-Nghệ thuật: Thiết kế hình ảnh, Thiết kế thời trang, Nhạc, Thiết kế và trang trí nội thất, Nghệ thuật nấu ăn Hàn Quốc.
- Học phí: (1 năm có 2 học kì) : 1.200.000 Won/kì ~ 1000 USD– 1.900.000 won/kì ~ 1580 USD
- Thời gian: 2 – 3 năm (tuỳ từng ngành học), khai giảng tháng 03 hàng năm:
-Kí túc xá: 120.000 won/tháng ≈ 100 USD ( Đăng kí sớm mới có chỗ)
-Sách vở: 120.000 won/năm ≈ 100 USD
-Ăn tại trường: 150.000 won/tháng ≈ 125 USD (3 bữa) hoặc tự nấu ăn .
-Các khoản chi tiêu khác: khoảng 60.000 won/tháng ≈ 50 USD
(Tỉ giá quy đổi: 1 USD ≈ 1.200 won)
3. TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT ANYANG
Trường cao đẳng kỹ thuật Anyang nằm ở ngoại ô thủ đô Xơ un. Đây là một trong những trường cao đẳng có chất lượng giáo dục hàng đầu tại Hàn Quốc. Sau 2 năm học tại trường bạn sẽ được trang bị đầy đủ những kỹ năng làm việc tốt nhất.
CHƯƠNG TRÌNH HỌC:
Lịch học:
1 kỳ gồm 10 tuần ( 20h/1tuần, học từ thứ 2 đến thứ 6, giờ học: Chia làm 2 lớp: Lớp buổi sáng từ 9h – 13h, Lớp buổi chiều từ 14h – 18h)
|
Kỳ học |
Ngày đăng ký nhập học |
Khoá học bắt đầu |
Khoá học kết thúc |
Kiểm tra xếp lớp |
|
Kỳ 1 |
24/02/2006 |
03/04/2006 |
09/06/2006 |
Một tuần trước khi khoá học bắt đầu |
|
Kỳ 2 |
19/05/2006 |
19/06/2006 |
25/08/2006 |
|
|
Kỳ 3 |
21/07/2006 |
11/09/2006 |
17/11/2006 |
|
|
Kỳ 4 |
20/10/2006 |
27/11/2006 |
02/02/2007 |
* Chi phí cho một khoá học tiếng Hàn
* Phí ghi danh: 50 USD
* Học phí một kỳ: 1000 USD
* Các chi phí khác:
Ký túc xá: 150.000 won/tháng » 147 USD
Tiền ăn: 150.000 – 200.000won/tháng » 147 – 196 USD. Chi tiêu khác khoảng 60.000 won/tháng » 59USD
2/ Chương trình học Cao Đẳng: 2-3 năm ( 1năm có 2 kỳ học)
| Ngành học |
Học phí cho 1 kỳ (đã có học bổng)(won) |
Thời gian |
|
|
Điện tử truyền thông |
Điện tử Điện tử truyền thông Tin học ứng dụng |
1,970,000 » 1931USD |
2 năm |
|
Công nghệ thông tin |
Máy tính Quản trị mạng Internet |
1,970,000 » 1931USD |
2 năm |
|
Quản trị kinh doanh |
Quản trị công nghiệp Quản trị Marketing Kinh doanh |
1,970,000 » 1931USD |
2 năm |
| Kiến trúc và thiết kế nội thất |
Kiến trúc Thiết kế nội thất |
1,970,000 » 1931USD |
2 năm |
|
Nghệ thuật nấu ăn & Dinh dưỡng |
Nghệ thuật nấu ăn Dinh dưỡng |
1,970,000 » 1931USD |
2 năm |
|
Thiết kế thời trang |
Chuyên gia thiết kế Trang điểm |
1,970,000 » 1931USD |
2 năm |
| Ngoại ngữ & Du lịch |
Tiếng Anh Tiếng Trung Du lịch khách sạn |
1,965,000 » 1926 USD |
2 năm |
| Xây dựng dân dụng và kỹ sư môi trường |
1,970,000 » 1931USD |
2 năm |
|
| Thể thao & giải trí |
1,965,000 » 1926 USD |
2 năm |
|
| Giáo dục mầm non |
1,965,000 » 1926 USD |
3 năm |
|
| Giáo dục mần non đặc biệt |
1,965,000 » 1926 USD |
2 năm |
|
| Phúc lợi xã hội |
1,965,000 » 1926 USD |
2 năm |
|
| Đào tạo cảnh sát |
1,965,000 » 1926 USD |
2 năm |
|
HỒ SƠ ĐĂNG KÝ:
- Hộ chiếu
- Giấy khai sinh (Công chứng)
- Bằng cấp cao nhất (Công chứng)
- Học bạ hoặc bảng điểm (Công chứng)
- Sổ tiết kiệm gửi trước ngày nhập học 06 tháng trị giá 10.000USD
- Giấy chứng nhận thu nhập của bố mẹ (và tài sản có giá trị nếu có)
- 01 bản copy sổ hộ khẩu
- 10 ảnh 4×6
- Sơ yếu lí lịch
Chú ý: Chi phí trên chỉ mang tính ước lượng, mỗi một thời điểm có thể chi phí sẽ thay đổi. Do vậy cac bạn hãy liên hệ với Công ty Cor phần tư vấn Du học và Dịch thuật OSC để biết thêm thông tin chi tiết.
Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN DU HỌC VÀ DỊCH THUẬT OSC
Trụ sở chính: Tầng 6, Tòa nhà CIC Tower, số 2, ngõ 219 phố Trung Kính, Cầu Giấy, TP Hà Nội, Việt Nam.
Điện thoại: 02435 666 668; 0972 096 096 / 0987 932 932
Zalo: 0972 096 096, 0987 932 932
Whatsapp: +65 8596 7428, +65 8286 1515
Email: DuhocOSC@gmail.com
Website: www.osc.edu.vn
Facebook: www.facebook.com/duhocosc
Youtube: www.youtube.com/duhocosc
- Quyền lợi khi có Visa thường trú nhân PR Singapore?
- Đi du học Singapore có xin được PR không? Điều kiện để xin PR cho học sinh là gì?
- Điều kiện để xin PR (Permanent Residence) ở Singapore là gì? Du học sinh Việt Nam tại Singapore có xin được PR không?
- Cách chọn lộ trình luyện thi công lập Singapore sao phù hợp?
- Top 6+ dầu xoa bóp Singapore được tin dùng nhất hiện nay
- 128 địa điểm tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài tại Việt Nam





